🔹 Cấu trúc
Vる/Vた + あまり(に)
N の + あまり(に)
→ Vì mức độ quá mức của một trạng thái / hành động nên dẫn đến kết quả (thường xấu, ngoài ý muốn)
📌 Hay dùng trong văn viết, tin tức, đọc hiểu N2
📌 Gợi ý từ khóa chính : tiêu cực, cảm xúc mạnh.
🔹 Ví dụ
① 忙しさのあまり、食事を取るのを忘れた。
👉 Vì quá bận nên quên cả ăn.
Từ vựng tham khảo
忙しさ,bận rộn : いそがしさ : sự bận rộn
食事,thực sự : しょくじ : bữa ăn
② 緊張したあまり、何も話せなかった。
👉 Vì quá căng thẳng nên không nói được gì.
Từ vựng tham khảo
緊張,căng trương : きんちょう : căng thẳng
話す,thoại : はなす : nói
③ 嬉しさのあまり、涙が出た。
👉 Vì quá vui nên đã rơi nước mắt.
Từ vựng tham khảo
嬉しさ,hỉ : うれしさ : niềm vui
涙,lệ : なみだ : nước mắt
④ 心配のあまり、何度も電話した。
👉 Vì quá lo lắng nên đã gọi điện nhiều lần.
Từ vựng tham khảo
心配,tâm phối : しんぱい : lo lắng
電話,điện thoại : でんわ : gọi điện
