問題⑩-10

そもそも働くとは「得る」ことなのでしょうか。

私たちは働くとき、何らかの社会的役割を担(にな)(注1)っていて、その役割に応じた結果が求められます。そし て、期待に応えたときに得られるものが報(ほう)頼(しゅう)(注2)や自身の成長です。要するに、私たちは働くとき 「得る」前に求められているものを「与える」ことになります。仕事の本質(注3)は得ることではなく、自分に求めら れているものを人に与える、すなわち「人の役に立つ」ことなのです。

(山藤賢『社会人になるということ』による)


(注1)担う:持つ
(注2)報酬: ここでは、給料
(注3) 本質:本来の性質

59. 筆者によると、働くとはどういうことか。

1) 社会から期待された役割を果たすこと

2) 仕事で得たものを人に与えること

3) 自身の社会的役割を探すこと

4) 自身の成長を求めること

Câu 1

そもそも働くとは「得る」ことなのでしょうか。

Dịch:

Ngay từ đầu, liệu làm việc có phải là để “nhận được” thứ gì đó hay không?

Ngữ pháp:

  • そもそも: vốn dĩ, ngay từ đầu
  • ~とは: nói về…
  • ~なのでしょうか: liệu có phải là… không?

Từ vựng:

働く (はたらく – Lao): Làm việc

得る (える – Đắc): Nhận được, đạt được

Câu 2

私たちは働くとき、何らかの社会的役割を担っていて、その役割に応じた結果が求められます。

Dịch:

Khi làm việc, chúng ta đều đảm nhận một vai trò nào đó trong xã hội, và người ta đòi hỏi những kết quả tương ứng với vai trò đó.

Ngữ pháp:

  • ~とき: khi…
  • 何らかの: một loại nào đó
  • ~に応じた: tương ứng với…
  • ~が求められる: được yêu cầu, được đòi hỏi

Từ vựng:

私たち (わたしたち – Tư): Chúng ta

働く (はたらく – Lao): Làm việc

何らかの (なんらかの): Một dạng nào đó

社会的 (しゃかいてき – Xã Hội): Mang tính xã hội

役割 (やくわり – Dịch Cát): Vai trò

担う (になう – Đảm): Đảm nhận

応じる (おうじる – Ứng): Tương ứng, phù hợp

結果 (けっか – Kết Quả): Kết quả

求める (もとめる – Cầu): Yêu cầu, đòi hỏi

Câu 3

そして、期待に応えたときに得られるものが報酬や自身の成長です。

Dịch:

Và những thứ nhận được khi đáp ứng được sự kỳ vọng chính là tiền lương và sự trưởng thành của bản thân.

Ngữ pháp:

  • ~に応える: đáp ứng…
  • ~たとき: khi…
  • ~られる: nhận được
  • ~が~です: chính là…

Từ vựng:

期待 (きたい – Kỳ Đãi): Kỳ vọng

応える (こたえる – Đáp): Đáp ứng

得られる (えられる – Đắc): Nhận được

報酬 (ほうしゅう – Báo Thù): Thù lao, tiền lương

自身 (じしん – Tự Thân): Bản thân

成長 (せいちょう – Thành Trưởng): Sự trưởng thành


Câu 4

要するに、私たちは働くとき「得る」前に求められているものを「与える」ことになります。

Dịch:

Nói tóm lại, khi làm việc thì trước khi “nhận được”, chúng ta phải “cho đi” những gì được yêu cầu.

Ngữ pháp:

  • 要するに: tóm lại
  • ~前に: trước khi…
  • ~られている: đang được…
  • ~ことになる: trở thành, có nghĩa là…

Từ vựng:

要するに (ようするに – Yếu): Tóm lại

得る (える – Đắc): Nhận được

前 (まえ – Tiền): Trước

求める (もとめる – Cầu): Yêu cầu

与える (あたえる – Dữ): Cho đi, cung cấp


Câu 5

仕事の本質は得ることではなく、自分に求められているものを人に与える、すなわち「人の役に立つ」ことなのです。

Dịch:

Bản chất của công việc không phải là nhận được thứ gì đó, mà là trao cho người khác những gì được yêu cầu từ bản thân mình, nói cách khác là “có ích cho người khác”.

Ngữ pháp:

  • ~ではなく: không phải… mà là…
  • ~すなわち: tức là, nói cách khác
  • ~役に立つ: có ích, giúp ích

Từ vựng:

仕事 (しごと – Sự Cố): Công việc

本質 (ほんしつ – Bản Chất): Bản chất

得る (える – Đắc): Nhận được

求める (もとめる – Cầu): Yêu cầu

与える (あたえる – Dữ): Cho đi

人 (ひと – Nhân): Người

役 (やく – Dịch): Vai trò, ích lợi

役に立つ (やくにたつ – Dịch Lập): Có ích, giúp ích


問59

筆者によると、働くとはどういうことか。

Dịch:

Theo tác giả, làm việc là việc như thế nào?

Ngữ pháp:

  • ~によると: theo…
  • ~とは: nói về…
  • どういうことか: là việc như thế nào

Từ vựng:

筆者 (ひっしゃ – Bút Giả): Tác giả

働く (はたらく – Lao): Làm việc


Đáp án 1

社会から期待された役割を果たすこと

Dịch:

Là thực hiện vai trò được xã hội kỳ vọng.

Ngữ pháp:

  • ~から: từ…
  • ~された: được…
  • ~を果たす: hoàn thành, thực hiện

Từ vựng:

社会 (しゃかい – Xã Hội): Xã hội

期待する (きたいする – Kỳ Đãi): Kỳ vọng

期待された (きたいされた – Kỳ Đãi): Được kỳ vọng

役割 (やくわり – Dịch Cát): Vai trò

果たす (はたす – Quả): Hoàn thành, thực hiện


Đáp án 2

仕事で得たものを人に与えること

Dịch:

Là cho người khác những gì mình nhận được từ công việc.

Ngữ pháp:

  • ~で: bằng, trong…
  • ~たもの: thứ đã…
  • ~を与える: cho đi

Từ vựng:

仕事 (しごと – Sự Cố): Công việc

得る (える – Đắc): Nhận được

得た (えた – Đắc): Đã nhận được

人 (ひと – Nhân): Người

与える (あたえる – Dữ): Cho đi


Đáp án 3

自身の社会的役割を探すこと

Dịch:

Là tìm kiếm vai trò xã hội của bản thân.

Ngữ pháp:

  • Nの: của…
  • ~を探す: tìm kiếm

Từ vựng:

自身 (じしん – Tự Thân): Bản thân

社会的 (しゃかいてき – Xã Hội): Mang tính xã hội

役割 (やくわり – Dịch Cát): Vai trò

探す (さがす – Thám): Tìm kiếm


Đáp án 4

自身の成長を求めること

Dịch:

Là theo đuổi sự trưởng thành của bản thân.

Ngữ pháp:

  • ~を求める: theo đuổi, tìm kiếm

Từ vựng:

自身 (じしん – Tự Thân): Bản thân

成長 (せいちょう – Thành Trưởng): Sự trưởng thành

求める (もとめる – Cầu): Tìm kiếm, theo đuổi


Đáp án đúng: ①

Căn cứ 1

私たちは働くとき、何らかの社会的役割を担っていて、その役割に応じた結果が求められます。

Dịch:

Khi làm việc, chúng ta đảm nhận một vai trò nào đó trong xã hội và được yêu cầu tạo ra kết quả tương ứng với vai trò đó.


Căn cứ 2

仕事の本質は得ることではなく、自分に求められているものを人に与える、すなわち「人の役に立つ」ことなのです。

Dịch:

Bản chất của công việc không phải là nhận được mà là cung cấp cho người khác những gì được yêu cầu, tức là trở thành người có ích.


Phân tích từng đáp án

① Đúng

“Thực hiện vai trò được xã hội kỳ vọng”

là cách diễn đạt ngắn gọn nhất của:

  • 担っている社会的役割
  • 求められているものを与える
  • 人の役に立つ

Tức là hoàn thành vai trò mà xã hội giao phó.


② Sai

Bài viết nói:

得たものを与える

không hề xuất hiện.

Tác giả nói:

得る前に与える

“Cho đi trước khi nhận được.”

Đây là điểm bẫy rất hay.


③ Sai

Bài không nói:

探す

(tìm kiếm vai trò)

Mà nói:

担う

(đảm nhận vai trò)

Vai trò đã tồn tại rồi.


④ Sai

Sự trưởng thành chỉ là:

期待に応えたときに得られるもの

“thứ nhận được sau khi hoàn thành công việc”

chứ không phải mục đích hay bản chất của công việc.


✅ Đáp án đúng: ① 社会から期待された役割を果たすこと。